Xe điện chính hãngGiá niêm yết chuẩn hãngBảo hành chính hãngHậu mãi lâu dàiHỗ trợ trả góp nhanh6 cửa hàng TP.HCM, Đồng Tháp, Phan ThiếtHotline 0886 889 881
Gọi 0886 889 881Gọi ngay

YADEA VELAX và Voltguard P-L: hai xe công suất lớn của cùng một hãng

VELAX và Voltguard P-L của YADEA cùng dùng pin LFP 72V30Ah, cùng phanh đĩa hai bánh. VELAX mạnh hơn về công suất và tốc độ, Voltguard P-L có giá thấp hơn, khung thép carbon và cốp 20 lít.

YADEA VELAX
Không cần bằng lái
YADEA

VELAX

50km/h tối đa
80km/lần sạc
Giá niêm yết từ31.490.000 đ
YADEA VOLTGUARD P-L
Không cần bằng lái
YADEA

VOLTGUARD P-L

50km/h tối đa
120km/lần sạc
Giá niêm yết từ29.490.000 đ
YADEA VELAXYADEA VOLTGUARD P-L
Giá từ31.490.000 đ29.490.000 đ
Tốc độ tối đa48-50km/h48-50km/h
Quãng đường mỗi lần sạc80 km* (theo WMTC)120 km (ở 30 km/h)
Công suất động cơdanh định 2000W; tối đa 3200Wdanh định 1500W; tối đa 2800W
Pin, ắc quyPin LFP 72V30AhPin LFP 72V30Ah
Cốp—20L
Trọng lượng—105 kg; tải trọng cho phép 130 kg
Chế độ láiTích hợp hai chế độ láiChế độ TTFAR/SPORT
Bằng láiKhông cầnKhông cần

Cùng hãng, cùng cỡ pin, khác tính cách

VELAX có giá niêm yết 31.490.000 đồng. Voltguard P-L có giá 29.490.000 đồng, thấp hơn VELAX đúng 2.000.000 đồng. Hai xe cùng cỡ pin LFP 72V30Ah và cùng dùng nền tảng ứng dụng YADEA, nên Quý Anh Chị dễ nghĩ chúng gần giống nhau. Thực tế thông số cho thấy hai hướng đi riêng.

VELAX nghiêng về động cơ mạnh, tính năng thông minh phong phú. Voltguard P-L nghiêng về độ bền kết cấu, chống nước nhiều tầng và sự thực dụng hằng ngày.

Thiết kế và kích thước

VELAX dài 1944 mm, rộng 704 mm, cao 1097 mm. Đèn LED có cảm biến ánh sáng cấp C chuẩn ô tô, màn hình hiển thị loại VA, lốp trước 90/90-14 và lốp sau 100/90-14. Màu xe gồm trắng, đen và xám.

Voltguard P-L đo được 1920 x 700 x 1150 mm, yên cao 770 mm, gầm 140 mm, nặng 105 kg. Đèn pha "LED Mắt Báo" được sơn hai thành phần, màn hình tinh thể lỏng 8.4 inch. Thân xe có thể chọn Trắng mặt trăng, Đỏ đô, Đen nhám mới và Xám ngọc trai. Lốp không săm 90/90-14 trước và 100/90-14 sau, giống VELAX.

VELAX dài hơn 24 mm và thấp hơn 53 mm. VELAX thấp và dài hơn, Voltguard P-L cao hơn. Quý Anh Chị nên ngồi thử để biết dáng nào hợp mình.

Động cơ và tốc độ

VELAX dùng động cơ hub, công suất danh định 2000 W, tối đa 3200 W, mô-men xoắn cực đại 172 N·m, tốc độ tối đa 48-50 km/h, leo dốc 15 độ. Động cơ chống nước chuẩn IPX7, có hai chế độ lái.

Voltguard P-L dùng động cơ hub, công suất danh định 1500 W, tối đa 2800 W, tốc độ tối đa 48-50 km/h, hiệu suất động cơ trên 90%, leo dốc 14%. Xe có chế độ lái TTFAR và Sport, bộ điều khiển thu hồi điện năng.

Công suất tối đa của VELAX lớn hơn 400 W, tốc độ cao hơn 4 km/h. Chênh lệch này đủ rõ khi vọt ga hay leo dốc dài, còn đi phố đều thấy gần như nhau. Ở tốc độ này, người lái cần giấy phép lái xe phù hợp.

Quãng đường

VELAX đi được 80 km theo chuẩn WMTC. Voltguard P-L đi được 120 km ở tốc độ 30 km/h. Cả hai dùng pin LFP 72V30Ah.

Hai con số dùng hai cách đo khác nhau, nên Quý Anh Chị không nên đặt thẳng cạnh nhau để kết luận xe nào đi xa hơn. Cách chắc chắn là hỏi Smile về quãng đường thực dụng của từng xe theo lộ trình riêng của Quý Anh Chị.

Phanh, kết cấu và chống nước

Cả hai xe đều dùng phanh đĩa trước và sau. VELAX kết hợp hệ thống CBS và giảm xóc thủy lực trước sau.

Voltguard P-L có khung thép carbon Q235, được hãng thử rung hơn 1 triệu lần, bảo hành khung 2 năm. Chống nước 5 tầng: động cơ IP67, pin lithium IPX7, cụm đèn, bộ điều khiển và màn hình IPX6. Chân chống ngắt điện tự cắt nguồn khi hạ chân chống.

Ứng dụng thông minh

VELAX có ứng dụng nhiều tính năng: mở khóa Bluetooth hoặc từ xa, mở yên một chạm, định vị GPS, lịch sử hành trình, hàng rào điện tử, cảnh báo xe bị di chuyển bất thường, tùy chỉnh hiệu ứng âm thanh, nâng cấp OTA và chia sẻ tài khoản gia đình.

Voltguard P-L mở khóa bằng ứng dụng, Bluetooth khi đến gần, remote hoặc khóa núm xoay. Ứng dụng hiển thị dung lượng pin, hỗ trợ nâng cấp OTA, chia sẻ tài khoản cho tối đa 5 người. Hệ thống chống trộm có cảnh báo lăn bánh và tìm xe.

Về bảo vệ xe, VELAX nêu thêm lịch sử hành trình, hàng rào điện tử và cảnh báo di chuyển bất thường.

Cốp và tiện ích

Voltguard P-L có cốp 20 lít, cổng sạc USB, móc treo đồ dạng gập, sàn để chân dài 287 mm, yên dài 700 mm chịu tải 150 kg. VELAX có mở yên một chạm, chân chống điện, quản lý pin BMS và nhắc sạc khi pin thấp. Quý Anh Chị nên mang đồ thường dùng đến Smile để thử cốp thực tế của VELAX.

Chọn xe nào cho ai?

  • Quý Anh Chị cần động cơ khỏe, muốn nhiều tính năng bảo vệ xe và chia sẻ cho cả nhà: VELAX.
  • Quý Anh Chị thích khung xe chắc, chống nước nhiều lớp, cốp 20 lít và giá thấp hơn 2.000.000 đồng: Voltguard P-L.
  • Hai xe đều có phanh đĩa hai bánh nên chuyện phanh không phải điểm phân biệt, hãy so ở động cơ, ứng dụng và dáng xe.

Viết bởi Lâm Gia Huy

Hỏi đáp

VELAX và Voltguard P-L xe nào rẻ hơn?

Voltguard P-L rẻ hơn 2.000.000 đồng theo giá niêm yết: 29.490.000 đồng so với 31.490.000 đồng. Giá lăn bánh, Quý Anh Chị gọi Smile để biết.

Xe nào chạy nhanh hơn?

VELAX tối đa 48-50 km/h, Voltguard P-L tối đa 48-50 km/h.

VELAX có mấy màu?

VELAX có ba màu: trắng, đen và xám.

Voltguard P-L có mấy màu?

Màu của Voltguard P-L gồm Trắng mặt trăng, Đỏ đô, Đen nhám mới và Xám ngọc trai.

Hai xe có dùng chung loại lốp không?

Có. Cả hai dùng lốp 90/90-14 phía trước và 100/90-14 phía sau.

Mua ở Xe Điện Smile, yên tâm từ lúc chọn tới khi đi

01Đại lý uỷ quyền

Xe chính hãng VINFAST, YADEA, DIBAO, TAILG, DVMOTOR, đủ giấy tờ, bảo hành theo chính sách của hãng.

02Hỗ trợ trả góp

Xem điều kiện và hồ sơ tại trang trả góp.

036 cửa hàng

TP.HCM, Đồng Tháp, Phan Thiết. Xem xe, chạy thử trước khi mua.

04Tư vấn tận tình

Gọi hoặc Zalo 0886 889 881: chọn xe, giá lăn bánh, đăng ký biển số.