Cẩm nang · Kim Yến · 25/10/2026
Yadea ODORA S2: đối chiếu hai phiên bản ắc quy theo bảng thông số hãng
Anh chị đang cân nhắc Yadea ODORA S2 sẽ gặp ngay một điểm cần chốt trước tiên: xe có hai phiên bản ắc quy đi kèm hai quãng đường khác nhau. Bản Graphene TTFAR đi 80 km, bản Thiên Năng đi 70 km, và cả hai cùng một mức giá bán lẻ đề xuất 16.500.000 đồng.
Anh chị đã biết tên Yadea ODORA S2 và đang phân vân giữa hai phiên bản ắc quy mà hãng ghi. Smile đối chiếu từng dòng thông số của hai phiên bản để anh chị thấy rõ phiên bản nào đi kèm quãng đường nào trước khi xem xe trực tiếp. Anh chị có thể xem thêm các mẫu cùng hãng trong danh mục xe Yadea trước khi đọc tiếp các mục dưới đây.
1. Hai phiên bản ắc quy của Yadea ODORA S2 khác nhau ở điểm nào?
Yadea ODORA S2 có hai phiên bản ắc quy là Graphene TTFAR 60V22Ah đi kèm quãng đường 80 km và Thiên Năng 60V20Ah đi kèm quãng đường 70 km. Hai phiên bản khác nhau ở dung lượng ắc quy và quãng đường hãng ghi, còn các dòng thông số còn lại hãng ghi chung cho mẫu xe này. Điều này có nghĩa là anh chị nên chốt phiên bản theo quãng đường mình cần mỗi ngày, vì quãng đường là điểm khác nhau rõ ràng nhất giữa hai phiên bản.
Anh chị thử hình dung một buổi sáng anh chị tính xem một lần sạc có đủ cho cả ngày đi làm và đi chợ hay không. Nếu lịch đi lại của mình nằm trong 70 km thì cả hai phiên bản đều nằm trong mức hãng ghi, còn nếu lịch của mình gần 80 km thì anh chị nên hỏi rõ phiên bản Graphene TTFAR. Điều này có nghĩa là anh chị tránh nhầm quãng đường của phiên bản này với phiên bản kia khi xem xe trực tiếp.
2. Giá bán lẻ đề xuất 16.500.000 đồng của Yadea ODORA S2 áp cho phiên bản nào?
Trang hãng ghi giá bán lẻ đề xuất của Yadea ODORA S2 là 16.500.000 đồng và ghi rõ giá này đã bao gồm thuế VAT theo điều kiện hãng đo. Trang hãng chỉ ghi một mức giá 16.500.000 đồng cho cả hai phiên bản ắc quy và không ghi rõ mức giá này áp cho phiên bản ắc quy nào. Điều này có nghĩa là anh chị cần hỏi rõ phiên bản ắc quy đi kèm mức giá khi xem xe trực tiếp, để tránh nhầm quãng đường của phiên bản này với phiên bản kia.
Giá hãng ghi là giá niêm yết của hãng chứ không phải giá Smile bán, nên anh chị đọc mức giá này như giá hãng công bố để đối chiếu với ngân sách của mình. Điều này có nghĩa là anh chị nên hỏi rõ tổng chi phí và phiên bản ắc quy đi kèm mức giá trước khi quyết định, thay vì chỉ nhìn giá niêm yết riêng lẻ.
3. Bảng đối chiếu hai phiên bản ắc quy của Yadea ODORA S2
Bảng dưới đây đối chiếu từng dòng thông số của hai phiên bản ắc quy Yadea ODORA S2 để anh chị tra cứu nhanh trong một chỗ. Điều này có nghĩa là với anh chị, điểm khác nhau và điểm giống nhau giữa hai phiên bản đều nằm ở một chỗ trước khi anh chị quyết định xem xe trực tiếp.
| Thông số | Graphene TTFAR | Thiên Năng |
|---|---|---|
| Ắc quy | 60V22Ah | 60V20Ah |
| Quãng đường | 80 km | 70 km |
| Tốc độ tối đa | 46 km/h | 46 km/h |
| Công suất danh định | 600W | 600W |
| Công suất tối đa | 1500W | 1500W |
| Trọng lượng | 99 Kg | 99 Kg |
| Tải trọng cho phép | 130 Kg | 130 Kg |
| Cốp | 15 L | 15 L |
Các dòng tốc độ, công suất, trọng lượng, tải trọng và cốp hãng ghi chung cho mẫu xe này nên anh chị chỉ cần đối chiếu hai dòng ắc quy và quãng đường khi chọn phiên bản. Điều này có nghĩa là anh chị chốt phiên bản nhanh hơn khi đã biết điểm khác nhau duy nhất nằm ở ắc quy và quãng đường. Anh chị có thể xem thêm các mẫu đang được quan tâm trong danh sách hot trend để đối chiếu cách đọc bảng thông số của nhiều mẫu xe.
4. Trọng lượng 99 kg, tải trọng 130 kg và cốp 15 L của Yadea ODORA S2 có nghĩa gì với anh chị?
Hãng ghi trọng lượng của Yadea ODORA S2 là 99 Kg, tải trọng cho phép là 130 Kg và cốp là 15 L. Điều này có nghĩa là anh chị đối chiếu tải trọng 130 Kg với nhu cầu chở người và đồ của mình, và đối chiếu cốp 15 L với đồ mình cần mang theo mỗi ngày. Anh chị nên giữ đúng hai dòng riêng này khi xem xe, vì trọng lượng bản thân xe và tải trọng cho phép là hai dòng khác nhau.
Với nhu cầu đi làm, đi học và đi chợ hằng ngày, cốp 15 L và tải trọng 130 Kg cho anh chị một khung rõ ràng để xếp đồ và tính người ngồi. Điều này có nghĩa là anh chị tránh mua xe rồi mới phát hiện nhu cầu chở của mình vượt tải trọng hãng ghi hoặc đồ mang theo không vừa cốp xe.
5. Điều kiện lái xe anh chị cần đối chiếu trước khi chọn Yadea ODORA S2
Tốc độ tối đa hãng ghi của Yadea ODORA S2 là 46 km/h. Điều này có nghĩa là anh chị cần đối chiếu độ tuổi người lái và việc đăng ký biển số trước khi mua xe.
Với tốc độ tối đa không quá 50 km/h, xe thuộc nhóm xe máy điện, người lái đủ 16 tuổi, không cần bằng lái và xe vẫn đăng ký biển số theo Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024, có hiệu lực từ ngày 01/01/2025. Điều này có nghĩa là anh chị xem xe với đúng điều kiện lái của mình, thay vì chỉ nhìn tốc độ tối đa riêng lẻ.
Năm màu Trắng ngà, Xám than, Xám kì lân, Đen và Xanh giúp anh chị chọn màu theo sở thích khi xem xe trực tiếp. Điều này có nghĩa là anh chị nên chốt mua khi cả phiên bản ắc quy, điều kiện lái và màu xe đều đáp ứng nhu cầu của mình, chứ không chỉ nhìn một thông số riêng lẻ. Anh chị có thể đọc thêm Yadea iCandy Lite có nên mua không để đối chiếu cách chọn xe theo nhu cầu của mình.
6. Anh chị hỏi gì khi xem xe Yadea ODORA S2 trực tiếp?
Trước khi xem xe, anh chị ghi 4 dòng: phiên bản ắc quy Graphene TTFAR 60V22Ah đi 80 km hoặc Thiên Năng 60V20Ah đi 70 km, giá bán lẻ đề xuất 16.500.000 đồng đã gồm VAT, tốc độ tối đa 46 km/h và tải trọng cho phép 130 Kg. Điều này có nghĩa là anh chị tới cửa hàng với đúng bốn con số mình cần và nhận được câu trả lời đúng mẫu và đúng phiên bản mình đang cân nhắc.
Khi xem xe, anh chị hỏi rõ phiên bản ắc quy đi kèm mức giá, màu xe còn sẵn trong năm màu Trắng ngà, Xám than, Xám kì lân, Đen và Xanh, và tổng chi phí lăn bánh. Điều này có nghĩa là anh chị rời cửa hàng với đủ thông tin để quyết định, thay vì chỉ mang về một mức giá niêm yết. Anh chị ghi lại 4 dòng này trước khi chọn xe để lần hỏi nào cũng đúng mẫu, đúng phiên bản và đúng con số. Anh chị có thể đọc thêm VinFast Viper có nên mua không để đối chiếu cách hỏi khi xem xe trực tiếp.
Anh chị chốt Yadea ODORA S2 khi đã chọn đúng phiên bản ắc quy theo quãng đường mình cần mỗi ngày, đã hỏi rõ phiên bản đi kèm mức giá và đã đối chiếu tải trọng 130 kg với nhu cầu chở của nhà mình. Buổi xem xe sẽ gọn hơn nhiều khi anh chị mang theo đúng bốn con số của phiên bản mình đã chọn.
Câu hỏi thường gặp
Hai phiên bản ắc quy của Yadea ODORA S2 khác nhau ở điểm nào?
Yadea ODORA S2 có hai phiên bản ắc quy là Graphene TTFAR 60V22Ah đi kèm quãng đường 80 km và Thiên Năng 60V20Ah đi kèm quãng đường 70 km. Hai phiên bản khác nhau ở dung lượng ắc quy và quãng đường hãng ghi, còn các dòng thông số còn lại hãng ghi chung.
Giá bán lẻ đề xuất của Yadea ODORA S2 áp cho phiên bản nào?
Trang hãng chỉ ghi một mức giá bán lẻ đề xuất là 16.500.000 đồng cho cả hai phiên bản ắc quy và không ghi rõ mức giá này áp cho phiên bản nào. Anh chị cần hỏi rõ phiên bản ắc quy đi kèm mức giá khi xem xe trực tiếp.
Yadea ODORA S2 nặng bao nhiêu và chở được bao nhiêu?
Hãng ghi trọng lượng của Yadea ODORA S2 là 99 Kg và tải trọng cho phép là 130 Kg. Anh chị nên giữ đúng hai dòng riêng này khi xem xe, vì trọng lượng bản thân xe và tải trọng cho phép là hai dòng khác nhau.
Người lái Yadea ODORA S2 cần đáp ứng điều kiện gì?
Tốc độ tối đa hãng ghi của Yadea ODORA S2 là 46 km/h, xe thuộc nhóm xe máy điện, người lái đủ 16 tuổi và xe vẫn đăng ký biển số theo Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024.
Viết bởi Kim Yến · Hotline Xe Điện Smile Premium: 0886.889.881